CHUẨN ĐOÁN HƯ HỎNG ĐỘNG CƠ QUA CÁC DẤU HIỆU BÊN NGOÀI CỦA XE Ô TÔ

Với công nghệ hiện đại và hiểu biết của con người ngày nay,người ta có thể dễ dàng chuẩn đoán lỗi ô tô thông qua các dấu hiệu bên ngoài như màu khói,tiếng kêu,...

BẮT BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA ĐỘNG CƠ XE Ô TÔ QUA CÁC DẤU HIỆU DỄ THẤY

Chẩn đoán theo tiếng ồn:
Tiếng ồn trong động cơ bao gồm hai loại chính: tiếng ồn cơ khí và tiếng ồn giai đoạn cháy.
(1). Tiếng ồn cơ khí
Do mài mòn, khe hở những chi tiết nâng cao lên gây ra va đập, đó được coi là nguyên nhân gây ồn. Mỗi vùng rõ hơn có tiếng ồn đặc trưng khác nhau và xuất hiện ở các chế độ khác nhau.

Qui trình:
Cho động cơ chạy không tải, phát hiện tiếng gõ bất thường theo các vùng. Cho động cơ làm việc ở chế độ toàn tải và 2/3 mức độ tối đa của số vòng quay, phát hiện tiếng gõ bất thường cho các vùng.
các vùng nghe tiếng gõ:
Vùng 1: bao gồm tiếng gõ của xupáp, con đội, trục cam, âm thanh phát ra nhỏ, chuyên biệt rõ khi động cơ ở chế độ không tải.
Nguyên nhân:
• Khe hở k nhỏ giữa đuôi xupáp và cam hay con đội.
• Ổ đỡ và trục cam có khe hở k nhỏ.
• Mòn biên dạng cam…

Vùng 2: bao gồm tiếng gõ của séc măng, piston với xi lanh, chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanh truyền, chuyên biệt rõ khi động cơ làm việc tại chế độ thay đổi tải trọng. Vị trí tiếng gõ tương ứng với vị trí bố trí trong xi lanh.
Nguyên nhân:
• Khe hở lớn giữa piston và séc măng, hay có thể đã bị gãy séc măng.
• Khe hở giữa piston và xi lanh k nhỏ, có thể do mòn phần đáy dẫn hướng
piston. Mòn đa dạng xi lanh.
• Khe hở giữa chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanh truyền…
Vùng 3: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc đầu to, âm thanh phát ra trầm, đặc biệt rõ khi động cơ làm việc với chế độ thay đổi tải trọng.

Nguyên nhân:
• Hư hỏng bạc đầu to với trục khuỷu: mòn bạc, cháy bạc do thiếu dầu bôi trơn.
• Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục…
Vùng 4: bao gồm tiếng gõ của trục khuỷu với bạc cổ trục chủ đạo, âm thanh phát ra trầm nặng, nghe rõ ở mọi chỗ dọc theo chiều dài trục khủyu, đáng chú ý rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi tải trọng, và cả khi số vòng quay không hề nhỏ.

Nguyên nhân:
• Hư hỏng trong phần bạc cổ trục khuỷu với trục khuỷu: mòn bạc, cháy bạc
do thiếu dầu bôi trơn.
• Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục.
• Mòn căn dọc trục khuỷu.
• Lỏng ốc bắt bánh đà…

Vùng 5: bao gồm tiếng gõ của các cặp bánh răng dẫn động trục cam, âm thanh
phát ra đều, nghe rõ ở mọi chế độ tải trọng động cơ.
Nguyên nhân:
• Mòn các cặp bánh răng cam.
• Ổ đỡ trục bánh răng hỏng.
các loại động cơ khác nhau sẽ có các vùng nghe tiếng gõ khác nhau, vì thế muốn chẩn đoán đúng phải nắm vững kết cấu những loại động cơ Ngày nay bố trí trên ô tô, tìm hiểu các quy luật của sự cố và rèn luyện tiềm năng phân biệt tiếng gõ tốt (kinh nghiệm).
quyết định tiếng ồn bằng que thăm hoặc ống nghe

(2). Tiếng ồn thời điểm cháy
Nguyên nhân do dao động âm thanh của dòng khí tốc độ cao khi thoát ra ngoài khí quyển.
Đối với động cơ xăng khi góc đánh lửa sớm không đúng gây ra tiếng ồn khác nhau. Đánh lửa muộn máy nóng, tiếng nổ êm đồng thời có thể có tiếng nổ trong ống xả. Đánh lửa sớm cực kỳ nghe tiếng nổ ròn đanh, nếu kích nổ nghe có tiếng rít vô cùng chói tai như tiếng kim loại miết trên nền cứng.

a. Màu khí xả động cơ diesel:
• Màu nâu nhạt: máy làm việc tốt, thời điểm cháy triệt để.
• Màu nâu sẫm chuyển đen: máy cực kỳ thừa nhiên liệu.
• Màu xanh nhạt (liên tục hay không liên tục) một vài xi lanh không làm việc.
• Màu trắng: máy thiếu nhiên liệu hay nhiên liệu lẫn nước, rò rỉ nước vào buồng đốt do các nguyên nhân khác nhau.
• Màu xanh đen: dầu nhờn lọt vào buồng đốt do hư hỏng séc măng, piston, xi lanh.

b. Màu khí xả động cơ xăng:
• Không màu hay xanh nhạt: động cơ làm việc tốt.
• Màu trắng: động cơ thiếu nhiên liệu, hay thừa không khí do hở đường nạp, buồng đốt.
• Màu xanh đen hay đen: hao mòn lớn trong bên cạnh séc măng, piston, xi lanh, dầu nhờn lọt vào buồng đốt.
c. Màu khí xả động cơ xăng hai kỳ:
tương tự động cơ xăng, Thêm nữa còn lưu ý đến nguyên nhân pha trộn dầu nhờn vào nhiên liệu.
• Màu xanh đen: tỷ lệ trộn dầu nhờn lớn rất quy định.
• Màu trắng nhạt: tỷ lệ trộn dầu nhờn nhỏ dưới quy định.
Việc khẳng định giá trị động cơ thông qua màu khí xả có thể ý kiến chất lượng động cơ nhất đó là hệ thống cung cấp nhiên liệu và đánh lửa. Khi đánh giá chung tình trạng kỹ thuật cần tham khảo các thông số khác.
(2). Màu chấu bugi
• Chấu bugi có màu gạch non (hồng): động cơ làm việc tốt.
• Chấu bugi có màu trắng: thiếu nhiên liệu.
• Chấu bugi có màu đen: thừa nhiên liệu.
• Chấu bugi có màu đen và ướt dầu: dầu nhờn không cháy hết do mòn séc măng-xi lanh, bó kẹt séc măng, gãy séc măng, hay hiện tượng lọt dầu qua ống dẫn hướng xu páp. Khi tải định mức nếu tốt thì khí thải không màu hoặc màu nhạt.

Tin liên quan

Không có nhận xét nào:

Lưu ý: Khi để lại Nhận xét bạn nên click vào ô "Thông báo cho tôi" ở dưới để nhận phản hồi từ Admin

0 nhận xét:

Đóng liên hệ [X]